Ôn Tập Các Bài Học về Thiên Chúa Ngôi Lời

222 lượt xem

Ôn Tập Các Bài Học về Thiên Chúa Ngôi Lời

Nguyễn Thị Thu Thủy

Chủ đề ôn tập: Dựa trên Lời Chúa chép trong Giăng 1:1-14, em hãy nêu sự hiểu của mình về Thiên Chúa Ngôi Lời.

1 Vào lúc ban đầu, hằng có Ngôi Lời. Ngôi Lời hằng có cùng Đức Chúa Trời. Ngôi Lời hằng là Thiên Chúa.

2 Vào lúc ban đầu, Đấng ấy hằng có cùng Đức Chúa Trời.

3 Bởi Ngài, muôn vật đã có. Ngoài Ngài, không một vật đã có nào thực hữu.

4 Trong Ngài, hằng có sự sống. Sự sống hằng là sự sáng của loài người.

5 Sự sáng chiếu ra trong sự tối tăm và sự tối tăm chẳng thể kiềm chế nó.

6 Có [một] người đã được sai [đến] từ Thiên Chúa. Tên của ông [là] Giăng.

7 Ông đã đến để làm chứng nhân, để làm chứng về Sự Sáng, để bởi [lời chứng của] ông [mà] mọi [người] tin.

8 Ông không phải là Sự Sáng, nhưng [đã đến] để làm chứng về Sự Sáng.

9 [Ngài] hằng là Sự Sáng Thật, Đấng đến trong thế gian, soi sáng mỗi người.
10 [Ngài] hằng ở trong thế gian, và thế gian đã thực hữu bởi Ngài, nhưng thế gian đã chẳng biết Ngài.

11 [Ngài] đã đến với những sự thuộc về Ngài nhưng những sự thuộc về Ngài đã chẳng tiếp nhận Ngài.

12 Nhưng những ai đã tiếp nhận Ngài [thì] Ngài đã ban cho họ, [tức là] những ai tin vào danh của Ngài, quyền trở nên những con cái của Thiên Chúa.

13 Những người ấy đã được sinh ra chẳng bởi các dòng máu, cũng chẳng bởi ý muốn của xác thịt, cũng chẳng bởi ý muốn của người nào, nhưng bởi [ý muốn] của Thiên Chúa.

14 Ngôi Lời đã tự trở nên xác thịt và đã đóng trại giữa chúng ta, đầy dẫy ân điển và lẽ thật. Chúng tôi đã ngắm xem sự vinh quang của Ngài, sự vinh quang như của Con Một [đến] từ Cha.

Các Câu Hỏi Kiểm Tra

Câu 1: Chọn từ đúng để hoàn thành câu sau: “…., một Thiên Chúa tự thực hữu trong ba thân vị, bình đẳng, bình quyền trên mọi phương diện.”

A. Từ cõi đời đời vô cùng trong quá khứ.
B. Từ lúc sáng tạo trời đất, biển và muôn vật.
C. Cả A và B đều đúng.

Đáp án: 1. A

Câu 2: Một Thiên Chúa tự thực hữu qua ba thân vị nào?

A. Đức Chúa Trời, Ngôi Lời, Đức Chúa Jesus Christ.
B. Đức Chúa Trời, Ngôi Lời, Đấng Thần Linh.
C. Đức Chúa Trời, Đấng Thần Linh, Đức Thánh Linh.

Đáp án: 2. B

Câu 3: Chữ “Ngài” trong câu: “Bởi Ngài, muôn vật đã có. Ngoài Ngài, không một vật đã có nào thực hữu”, chỉ về ai?

A. Thiên Chúa Ngôi Lời.
B. Đức Chúa Trời.
C. Đấng Thần Linh.

Đáp án: 3. A

Câu 4: Chỉ có Thiên Chúa Ngôi Lời là Đấng sáng tạo nên muôn loài vạn vật. Đúng hay sai? Vì sao?

A. Đúng. Vì Thánh Kinh nói “bởi Ngài, muôn vật đã có.”
B. Sai. Vì cả Ba Ngôi Thiên Chúa đều dự phần trong sự sáng tạo nên muôn loài vạn vật.
C. Sai. Vì Đức Chúa Trời và Thiên Chúa Ngôi Lời sáng tạo nên muôn loài vạn vật.

Đáp án: 4. B

Câu 5: Ba Ngôi Thiên Chúa đã dự phần như thế nào trong sự sáng tạo muôn loài vạn vật?

A. Thiên Chúa trong thân vị Đức Chúa Trời có ý định và thiết lập kế hoạch sáng tạo.
B. Thiên Chúa trong thân vị Đức Chúa Trời có ý định và thiết lập kế hoạch sáng tạo. Thiên Chúa trong thân vị Ngôi Lời ban năng lực thực hữu, tồn tại, và phát triển cho muôn loài. Thiên Chúa trong thân vị Đấng Thần Linh thi hành công cuộc sáng tạo bằng cách phán ra các mệnh lệnh.
C. Thiên Chúa trong thân vị Đức Chúa Trời có ý định và thiết lập kế hoạch sáng tạo. Thiên Chúa trong thân vị Ngôi Lời thi hành công cuộc sáng tạo bằng cách phán ra các mệnh lệnh. Thiên Chúa trong thân vị Đấng Thần Linh ban năng lực thực hữu, tồn tại, và phát triển cho muôn loài.

Đáp án: 5. C

Câu 6: Thiên Chúa Ngôi Lời hằng là sự sống, Ngài cũng hằng là sự sáng của loài người. Sự sáng được nói đến ở đây là sự sáng gì?

A. Sự sáng thuộc thể.
B. Sự sáng thuộc linh.
C. Cả A và B đều đúng.

Đáp án: 6. B

Câu 7: Sự sáng thuộc linh nghĩa là gì?

A. Sự sáng thuộc linh là sự nhận biết Thiên Chúa và ý muốn của Thiên Chúa.
B. Sự sáng thuộc linh là sự nhận biết Thiên Chúa.
C. sự sáng thuộc linh là sự tin nhận Chúa.

Đáp án: 7. A

Câu 8: Nhận biết Thiên Chúa là gì? Ý muốn của Thiên Chúa là gì?

A. Nhận biết Thiên Chúa là thật lòng ăn năn tội, hết lòng tin cậy Chúa, vâng và làm theo mọi điều Thiên Chúa phán dạy. Ý muốn của Thiên Chúa là các điều răn cùng mọi điều được ghi chép trong Thánh Kinh.
B. Nhận biết Thiên Chúa là biết Thiên Chúa là Đấng sáng tạo nên muôn loài vạn vật, biết Chúa Jesus là Đấng Cứu Rỗi, chịu chết thay chuộc tội cho mình. Ý muốn của Thiên Chúa là các điều răn cùng mọi điều được ghi chép trong Thánh Kinh.
C. Cả A và B đều sai.

Đáp án: 8. A

Câu 9: Vì sao Thiên Chúa Ngôi Lời là Sự Sáng Thật?

A. Vì Ngài là Đấng hằng giãi bày về Thiên Chúa cách trung thực.
B. Vì Ngài là Đấng hằng giãi bày về ý muốn của Thiên Chúa cách trung thực.
C. Cả A và B đều đúng.

Đáp án: 9. C

Câu 10: Người được ban cho khả năng trở thành con cái của Thiên Chúa nghĩa là người như thế nào?

A. Là người được Chúa dựng nên mới và được đổ đầy thánh linh của Thiên Chúa.
B. Là người xưng nhận mình tin Chúa và là con dân của Chúa.
C. Cả A và B đều sai.

Đáp án: 10. A

Câu 11: Làm thế nào để nhận biết một người có thật sự là con cái của Thiên Chúa hay không?

A. Dựa trên nếp sống của họ có thật sự vâng theo các điều răn dạy của Chúa trong Thánh Kinh.
B. Dựa trên sự tuyên xưng đức tin qua lời nói của họ.
C. Cả A và B đều đúng.

Đáp án: 11. A

Câu 12: Nói lên sự hiểu cách ngắn gọn của em về câu “Ngôi Lời đã tự trở nên xác thịt và đã đóng trại giữa chúng ta, đầy dẫy ân điển và lẽ thật.”

Thiên Chúa Ngôi Lời đã tự trở nên xác thịt, được Đức Chúa Trời sinh ra làm người trong lòng trinh nữ Ma-ri, và được trinh nữ Ma-ri sinh ra trong thế gian. Thiên Chúa Ngôi Lời đã nhập thế làm người, trong thân thể xác thịt mang tên Jesus. Đức Chúa Jesus Christ là Thiên Chúa Ngôi Lời nhập thế làm người. Ngài đã sống giữa loài người trong cuộc sống tạm bợ trên đất. Qua Đức Chúa Jesus Christ, mà loài người được nhận mọi sự ban cho tốt lành từ Thiên Chúa, có được sự hiểu biết về Thiên Chúa và mọi ý muốn của Ngài.

One Reply to “Ôn Tập Các Bài Học về Thiên Chúa Ngôi Lời”

Để lại một bình luận